22:07 Thứ ba, 21/10/2014

Trang chủ

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 162

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3769

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 280557

trung tam tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Thực trạng môi trường nước lục địa » Mặt nước lục địa

Diễn biến chất lượng nước mặt

Thứ bảy - 28/05/2011 16:33
3.1.3.1. Chất lượng nước sông ·Nhận xét chung: Kết quả tổng hợp các thông số chất lượng nước các sông (sông Thạch Hãn, sông Vĩnh Phước, sông Vĩnh Định, sông Hiếu, sông Bến Hải, sông Sa Lung và sông Sê Pôn) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 – 2010 nêu ở các bảng 3.8 đến bảng 3.12 cho thấy: ngoại trừ các thông số tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng sắt tan (FeII,III), hầu hết các thông số còn lại đều thỏa mãn loại A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Nồng độ của các thông số biến động không đáng kể trong giai đoạn 2006 – 2010.

 

            Năm 2005, số liệu quan trắc chất lượng nước tại nhiều mặt cắt trên các sông được tiến hành trong 9 tháng (tháng 3 đến tháng 11) cũng được chúng tôi tổng hợp và đưa vào báo cáo này để so sánh và đánh giá về diễn biến chất lượng nước các sông.

·Biến động các thông số chất lượng nước cơ bản:

-Tổng chất rắn lơ lửng (TSS):

Hình 3.1.Biến động TSS (mg/L) của các sông giai đoạn 2006 – 2010

            Ngoại trừ năm 2007, trong các năm còn lại (2006, 2009 – 2010), TSS trong nước các sông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hầu hết không đạt quy chuẩn loại A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT – tức là không thể dùng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt, mà chỉ dùng cho mục đích tưới tiêu, hoặc các mục đích yêu cầu chất lượng nước thấp hơn. Sự biến động TSS trong mỗi năm tương đối mạnh (xem độ lệch chuẩn trong các bảng 3.6 đến 3.10 và trên hình 3.1), đặc biệt là khi có mưa to, TSS trong nước sông tăng đột biến do sự xói mòn, rửa trôi từ đầu nguồn, từ khu vùng ven bờ và sự xói lở bờ sông. Các hoạt đông khai thác cát sạn trên các sông vào mùa khô cũng đóng góp vào sự tăng TSS trong nước các sông.

-Chất hữu cơ (BOD5, COD) và DO:

            Trong giai đoạn 2006 – 2010, BOD5 trong nước các sông có xu thế tăng nhẹ (tức là sự ô nhiễm các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học tăng nhẹ), còn COD có xu thế giảm (tức là sự ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học giảm). Trong mỗi năm, thông số COD biến động mạnh hơn BOD5 và DO (do có độ lệch chuẩn S lớn hơn nhiều). Nói chung, trong giai đoạn 2006 – 2010, nồng độ DO, BOD5 và COD trong nước các sông chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đều đạt loại A1 theo QCVN 08:2008/BTNMT - tức là đạt tiêu chuẩn cho cấp nước sinh hoạt. Riêng năm 2006, nồng độ COD trong nước sông Hiếu và sông Bến Hải cao hơn hẳn so với các năm còn lại và không đạt loại A1 theo QCVN 08:2008/BTNMT. Sở dĩ có sự khác biệt này, có thể do trong năm 2006, tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ từ các nguồn ô nhiễm khác nhau đổ vào sông Hiếu và sông Bến Hải tăng lên, trong khi tại thời điểm lấy mẫu, dòng chảy các sông đó giảm, kéo theo khả năng tự làm sạch giảm, nên đã làm tăng COD trong nước các sông đó. So sánh với kết quả nghiên cứu về chất lượng nước các sông năm 2005 cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD) trong các sông (ngoại trừ COD năm 2006 của sông Hiếu và sông Bến Hải).

Hình 3.2.Biến động DO, BOD5 và COD của các sông giai đoạn 2006 – 2010         

-Chất dinh dưỡng (NO3-, NH4+ và PO43-):

Hình 3.3.Biến động N-NO3, N-NH4 và P-PO4 của các sông giai đoạn 2006 – 2010

            Nói chung, nồng độ các chất dinh dưỡng (N-NO3, N-NH4 và P-PO4) trong nước các sông giai đoạn 2006 – 2010 (Hình 3.3.) đều đạt loại A1 theo QCVN 08:2008/BTNMT, song có xu thế cao hơn nồng độ các chất dinh dưỡng trong nước các sông trong năm 2005. Riêng nồng độ N-NO3 năm 2009 trong nướcSông Thạch Hãn, Bến Hải và Vĩnh Định biến động khá mạnh (do độ lệch chuẩn S khá lớn), nên nhiều khi không đạt loại A1 theo QCVN08:2008/BTNMT. Nồng độ N-NO3 có xu thế tăng lên và tăng cao trong năm 2009, 2010 đối với tất cả các sông, chứng tỏ phân đạm dễ tan được dùng nhiều trong những năm qua cho ngành nông nghiệp và do vậy, chúng bị hoà tan và rửa trôi nhiều vào các sông, đặc biệt là khi có mưa lũ. Mặt khác, nồng độ P-PO4 trung bình trong nước các sông cao hơn so với năm 2005 và dao động trong khoảng 0,01 – 0,2 mg/L, tức là nhiều khi không đạt loại A1 và xấp xỉ loại A2 (loại A1 quy định P-PO4 ≤ 0,1 mg/L và loại A2 quy định P-PO4 ≤ 0,2 mg/L). Nhiều nghiên cứu cho rằng, khi nồng độ P-PO4 ³0,01 mg/L, sẽ thúc đẩy sự phát triển mạnh của thực vật nước (tảo, rong…) và gây ra sự phú dưỡng các nguồn nước - một hiện tượng đe doạ sự suy giảm chất lượng nước và suy thoái hệ sinh thái nước. Thực vậy, vào mùa khô, khi lưu lượng dòng chảy nhỏ, nhiều vùng ven bờ các sông Hiếu, Bến Hải, Sa Lung, Vĩnh Định… tảo phát triển mạnh, làm nước có màu xanh đặc trưng – dấu hiệu của sự phú dưỡng. Rõ ràng, để bảo vệ các sông, cần thiết phải kiểm soát các nguồn đưa photpho vào các lưu vực, chẳng hạn, trồng rừng để giảm rửa trôi và xói mòn, xử lý nước thải, giảm sử dụng phân lân dễ tan… để giảm lượng photpho đi vào các sông.    

-Tổng sắt tan (FeII,III): Nồng độ sắt tan trong nước các sông có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2006 – 2010. Ngoại trừ các năm 2006 và 2007, nồng độ sắt tan trong đa số các sông trong năm 2009 và 2010 đều không đạt loại A1 theo QCVN 08:2008/BTNMT, đặc biệt trong năm 2009 ở các sông Vĩnh Định, Sa Lung và Sê Pôn. 

Hình 3.4.Biến động FeII,III của các sông giai đoạn 2006 – 2010

-Tổng coliform: tổng coliform trung bình trong nước các sông dao động trong khoảng 65 – 1482 MPN/100 ml (đối với sông Thạch Hãn), 24 – 112 MPN/100 ml (đối với sông Hiếu), 16 – 294 MPN/100 ml (đối với sông Bến Hải) và 7 – 221 MPN/100 ml (đối với các sông Vĩnh Phước, Vĩnh Định, Sê pôn và Sa Lung). So với cột A1 của QCVN 08:2008/BTNMT, thì tổng coliform ở tất cả các sông đều thỏa mãn quy định.

·Biến động kim loại độc (Cu, Pb, Cd, Zn):

Cho đến nay có rất ít kết quả nghiên cứu về nồng độ của các kim loại nặng nói chung và kim loại độc nói riêng trong nước các sông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Năm 2006, trong khuôn khổ dự án "Thí điểm khôi phục đất lâm nghiệp bị ảnh hưởng chất độc da cam ở tỉnh Quảng Trị" do ADB tài trợ (gọi tắt là dự án ADB), nồng độ một số kim loại độc CuII, PbII, CdII, ZnII trong một số nguồn nước mặt ở Cam Thành, Cam Nghĩa và huyện Gio Linh đã được đánh giá. Từ năm 2009, trong chương trình quan trắc môi trường được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị giao cho Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường thực hiện, việc phân tích nồng độ các kim loại độc được thực hiện ở phạm vị rộng hơn về tần số và số lượng mẫu. Tuy nhiên, số lượng các kim loại nặng được phân tích còn hạn chế, chủ yếu chỉ tập trung vào CuII và ZnII. Kết quả tổng hợp số liệu về kim loại độc trong giai đoạn 2009 – 2010 ở các sông chính ở Quảng Trị nêu ở các bảng 3.7 đến bảng 3.10. Riêng kết quả nghiên cứu tại các xã Cam Nghĩa, Cam Thành và huyện Gio Linh (thuộc dự án ADB) được tổng hợp riêng ở bảng 3.6.

Bảng 3.6.CuII, PbII, CdII và ZnII trong một số mẫu nước mặt ở xã Cam Nghĩa, xã Cam Thành huyện Cam Lộ và huyện Gio Linh năm 2006 (Nguồn: Dự án ADB)(*)

STT

Kim loại

Min – Max(a)

TB ± S(b)

QCVN 08:2008/BTNMT(c)

1

CuII      (mg/l)

0,02 – 4,0

0,7 ± 0,9

100

2

PbII      (mg/l)

0,4 – 15,9

2,5 ± 3,2

20

3

CdII      (mg/l)

0,01 – 2,4

0,4 ± 0,5

5

4

ZnII      (mg/l)

0,5 – 45,0

10,8 ± 9,2

500

 

(*) Các nguồn nước mặt khảo sát gồm: sông Hiếu (tại cầu Đuồi và Cam Phú 3), hồ (Động Lòi, Khe Măng, 19/5, Nông trường Tân Lâm, Phan Xá, 141, Hà Thanh và Trúc Kinh), khe Duyên và khe nước tại TT GD Hoàn Cát.

(a) Min: giá trị nhỏ nhất; Max: giá trị lớn nhất

(b) TB: giá trị trung bình, S: độ lệch chuẩn (n = 44)

(c) QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (Cột A1)

            Nhìn chung, với những số liệu tổng hợp được, có thể khẳng định rằng chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại độc trong nước các sông; nồng độ các kim loại độc trong nước các sông nhỏ hơn nhiều so với loại A1 theo QCVN 08:2008/BTNMT.

·Biến động hóa chất bảo vệ thực vật nhóm clo (nhóm DDT và nhóm HCH):

Trong giai đoạn 2006 – 2010, chỉ có một vài nghiên cứu về dư lượng các hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) nhóm clo trong nước mặt ở tỉnh Quảng Trị. Trong chương trình quan trắc môi trường đã được UBND tỉnh phê duyệt năm 2008, các HCBVTV nhóm clo (DDT, HCH hay 666…) cũng không nằm trong danh mục các thông số cần quan trắc.

Cần thấy rằng, Quảng Trị là tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề của chất độc chiến tranh, đặc biệt là trong kháng chiến chống Mỹ, một lượng lớn chất độc da cam/dioxin đã rải xuống Quảng Trị. Mặc khác, Quảng Trị cũng là một trong những tỉnh có nhiều HCBVTV bị chôn vùi dưới đất (do bom nổ trong chiến tranh) và một số kho cũ (còn lại từ thời kỳ hợp tác xã mới từ sau năm 1987 đến nay) chứa HCBVTV quá hạn, cấm sử dụng. Kết quả điều tra về tồn trữ HCBVTV năm 2000 (N.V. Hợp và cộng sự, 2000) đã phát hiện nhiều “điểm nóng” chứa khối lượng lớn HCBVTV trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, chủ yếu là DDT, HCH… - là những chất ô nhiễm hữu cơ tồn lưu lâu dài trong môi trường, rất khó bị phân huỷ sinh học. Hơn nữa, lượng mưa trung bình năm của tỉnh Quảng Trị tương đối lớn (khoảng 2.500 mm), nên khả năng rửa trôi các HCBVTV nhóm clo vào các nguồn nước là có thể xảy ra.

            Năm 2006, trong khuôn khổ của dự án ADB, đã có một số số liệu về dư lượng các HCBVTV nhóm clo trong các mẫu nước mặt ở các xã Cam Nghĩa, Cam Thành huyện Cam Lộ và ở huyện Gio Linh. Kết quả cho thấy, đã phát hiện một số đồng phân của nhóm DDT trong các mẫu nước, nhưng ở nồng độ thấp.

            Trong khuôn khổ của đề tài này, để có thêm thông tin về các HCBVTV nhóm clo trong các nguồn nước mặt, 10 mẫu nước mặt lựa chọn (trong đó có 7 mẫu nước sông, 2 mẫu nước hồ và 1 mẫu nước biển ven bờ) đã được lấy để phân tích nhóm DDT (gồm các đồng phân p,p’-DDT, o,p’-DDT và p,p’-DDE)và nhóm HCH (gồm các đồng phân α-HCH, β-HCH và g-HCH)trong 2 đợt (đợt 1: 4/2010 và đợt 2: 8/2010 - sau một đợt mưa to), kết quả chi tiết được nêu ở phụ lục 1 và tổng hợp ở bảng 3.7.

Bảng 3.7.Dư lượng nhóm DDT và nhóm HCH trong nước sông năm 2010

Thông số

Đợt 1 (4/2010)(a)

Đợt 2 (8/2010)(a)

QCVN 08:2008/ BTNMT(b)

Min – Max

TB ± S

Min – Max

TB ± S

  1. p,p’-DDT         (ng/l)

0,8 – 7,2

4,5 ± 2,0

2,1 – 11,2

6,4 ± 2,7

-

  1. o,p’-DDT         (ng/l)

<0,04 – 2,9

0,9 ± 1,1

<0.04 – 5,6

1,7 ± 2,2

-

  1. p,p’-DDE         (ng/l)

0,2 – 2,1

1,3 ± 0,8

0,7 – 3,8

1,9 ± 1,3

-

  1. SDDT     (ng/l)

1,0 – 10,6

-

2,8 – 17,9

-

1

  1. α-HCH         (ng/l)

0,4 – 3,1

1,1 ± 1,0

0,4 – 3,3

1,4 ± 1,0

-

  1. β-HCH         (ng/l)

< 0.01 – 2

-

<0,01 – 3,9

-

-

  1. g-HCH         (ng/l)

<0.05 – 0.8

-

<0.05 – 1,3

0.6 ± 0.5

0,3

  1. SHCH    (ng/l)

0,6 – 3,8

-

1,2 – 4,5

-

-

 

(a) Min: giá trị nhỏ nhất; Max: giá trị lớn nhất; TB: giá trị trung bình; S: độ lệch chuẩn (n=7)

(b) QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột A1)

Nguồn: Các kết quả phân tích của nhóm chuyên gia thực hiện Báo cáo này (2010)

            Kết quả ở phụ lục 1 và bảng 3.7 cho thấy: nhóm DDT và nhóm HCH được phát hiện trong hầu hết các mẫu nước mặt; khi có mưa to, nồng độ DDT và HCH trong nước sông tăng cao (tổng nồng độ nhóm DDT và HCH trong đợt 2 – ngay sau khi có mưa to – cao hơn so với đợt 1); tổng dư lượng nhóm DDT trong các mẫu nước sông  không thỏa mãn các quy định ở cột A1 của QCVN 08:2008/BTNMT. Do số mẫu còn ít, nên những đánh giá về tổng nồng độ DDT và HCH trong nước các sông chưa thực sự đại diện. Song, các kết quả ban đầu này cho thấy có bằng chứng để nghi ngờ về sự rửa trôi các HCBVTV nhóm clo vào các nguồn nước sông, đặc biệt là khi có mưa lũ và do vậy, cần tiếp tục quan trắc để có những kết luận đại diện hơn.    

3.1.3.2. Chất lượng nước ao hồ

            Trong giai đoạn 2006 – 2010, việc quan trắc chất lượng nước ao hồ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị chưa được thực hiện nhiều (mới chỉ có một số số liệu quan trắc trong năm 2006 phục vụ báo cáo hiện trạng môi trường). Từ năm 2009, trong mạng lưới quan trắc môi trường được UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt, chất lượng nước các ao hồ mới được quan trắc một cách hệ thống theo thời gian và không gian.

Kết quả tổng hợp các thông số chất lượng nước ao hồ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nêu ở bảng 3.13 và biểu diễn ở các hình 3.5 và hình 3.6.

Nhìn chung, chất lượng nước các ao hồ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khá tốt. Hầu hết các thông số chất lượng nước cơ bản đều thỏa mãn cột A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT – tức là sử dụng được cho mục đích sinh hoạt, nhưng phải qua xử lý theo quy định và sử dụng được cho các mục đích khác. Chưa có dấu hiệu ô nhiễm các kim loại độc trong nước các ao hồ ở Quảng Trị. HCBVTV nhóm DDT được phát hiện trong 2 mẫu nước hồ với tổng nồng độ DDT thoả mãn loại A1, nhưng không thoả mãn loại A2 theo QCVN08:2008/BTNMT. Tuy số mẫu còn rất ít, nên nhận xét này chưa đại diện, nhưng theo chúng tôi, cần tiếp tục quan trắc DDT trong nước ao hồ.

Cũng tương tự như đối với các sông, nồng độ P-PO4 trung bình trong nước các ao hồ dao động trong khoảng 0,01 – 0,2 mg/L, tức là nhiều khi không đạt loại A1 và xấp xỉ loại A2. Điều này cũng gây lo lắng về sự phú dưỡng các ao hồ ở địa phương, nếu không kiểm soát các nguồn phát thải photpho vào các hồ trên địa bàn tỉnh.

Bảng 3.8.Biến động chất lượng nước sông Thạch Hãn 2006 – 2010

STT

Thông số

Đơn vị

2005(a)

2006(b)

2007(c)

2008(d)

2009(e)

2010(f)

QCVN 08:2008/BTNMT(g)

TB ± S

(n = 45)

TB ± S

(n = 7)

TB ± S

(n = 4)

TB ± S

(n = 22)

TB ± S

(n = 18)

TB ± S

(n = 5)

A1

A2

1

pH

-

7.5 ± 0.5

6.8 ± 0.2

7.9 ± 0.5

6.9 ± 0.3

6.9 ± 0.6

7.3 ± 0.2

6-8,5

6-8,5

2

Nhiệt độ

oC

27.7 ± 4.6

28.7 ± 0.5

29.7 ± 0.9

24.6 ± 1.4

25.6 ± 1.8

24.2 ± 0.8

-

-

3

TSS

mg/l

9 ± 12

47 ± 24

5 ± 2

52 ± 87

42 ± 38

30 ± 13

20

30

4

DO

mg/l

6.4 ± 0.6

6.8 ± 0.4

6.9 ± 0.5

6.8 ± 0.5

7.0 ± 0.6

7.3 ± 0.4

≥ 6

≥ 5

5

BOD5

mg/l

0.5 ± 0.3

-

0.6 ± 0.3

1.2 ± 0.3

0.6 ± 0.2

1.4 ± 1.0

4

6

6

COD

mg/l

6.3 ± 2.6

-

3.7 ± 2.0

4.8 ± 3.2

3.8 ± 3.4

2.6 ± 1.4

10

15

7

NO3--N

mg/l

0.08 ± 0.09

-

< 0.05

1.2 ± 1.2

1.0 ± 1.1

0.88 ± 0.75

2

5

8

NH4+-N

mg/l

0.06 ± 0.04

0.13 ± 0.04

< 0.05

0.12 ± 0.10

0.08 ± 0.06

0.05 ± 0.06

0,1

0,2

9

PO43--P

mg/l

-

0.13 ± 0.06

0.01

0.03 ± 0.03

0.08 ± 0.05

0.03 ± 0.02

0,1

0,2

10

FeII,III

mg/l

-

0.15 ± 0.05

0.20 ± 0.09

0.16 ± 0.10

0.51 ± 0.55

0.21 ± 0.12

0,5

1

11

CuII

mg/l

-

-

-

0.03 ± 0.02

0.02 ± 0.01

< 0.001

0.1

0.2

12

ZnII

mg/l

-

-

-

0.01 ± 0.01

0.02 ± 0.01

< 0.001

0.5

1

13

Coliform

MPN/100ml

812 ± 779

-

1482 ±1626

471 ± 561

222 ± 191

69 ± 79

2500

5000

 

(*) TB: giá trị trung bình, S: độ lệch chuẩn;

(a) Nguồn: N.V. Hợp và nnk (2005) - kết quả phân tích ở 5 mặt cắt trên sông trong 9 đợt - 3 – 11/2005

(b) Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị

(c) Nguồn: Qui hoạch xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Trị (kết quả phân tích tháng 10/2007 tại 4 mặt cắt trên sông)

(d,e,f) Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị  (Quý I, II, III, IV năm 2008 - 2009 và quý I năm 2010)

(g)QCVN 08:2008/BTNMT - Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt:

- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng yêu cầu chất lượng nước thấp hơn (như loại B1 và B2).


Bảng 3.9.Biến động chất lượng nước sông Hiếu 2006 – 2010

STT

Thông số

Đơn vị

2005(a)

2006(b)

2007(c)

2008(d)

2009(e)

2010(f)

QCVN 08:2008/BTNMT(g)

TB ± S

(n = 27)

TB ± S

(n = 2)

TB ± S

(n = 3)

TB ± S

(n = 14)

TB ± S

(n = 10)

TB ± S

(n = 3)

A1

A2

1

pH

-

7.5 ± 0.5

6.8

7.6 ± 0.5

6.9 ± 0.2

6.7 ± 0.6

7.0 ± 0.3

6-8,5

6-8,5

2

Nhiệt độ

oC

27.9 ± 4.2

29.0

29.6 ± 0.4

26.3 ± 2.3

26.6 ± 3.0

24.0 ± 0.1

-

-

3

TSS

mg/l

4 ± 3

27

5 ± 2

30 ± 17

32 ± 21

29 ± 16

20

30

4

DO

mg/l

6.9 ± 0.9

7.0

7.7 ± 1.2

6.2 ± 0.6

7.3 ± 0.5

7.1 ± 0.4

≥ 6

≥ 5

5

BOD5

mg/l

0.5 ± 0.4

-

1.1 ± 0.8

2.6 ± 1.3

0.6 ± 0.3

1.3 ± 0.5

4

6

6

COD

mg/l

6.7 ± 2.7

11

9.3 ± 5.3

7.0 ± 2.9

3.0 ± 2.0

2.6 ± 1.4

10

15

7

NO3--N

mg/l

0.08 ± 0.07

-

< 0.05

1.21 ± 0.81

0.82 ± 0.87

0.64 ± 0.79

2

5

8

NH4+-N

mg/l

0.07 ± 0.07

0.15

< 0.05

0.08 ± 0.08

0.06 ± 0.04

0.04 ± 0.02

0,1

0,2

9

PO43--P

mg/l

-

0.14

0.01

0.05 ± 0.03

0.02 ± 0.01

0.03 ± 0.02

0,1

0,2

10

FeII,III

mg/l

-

0.16

0.18 ± 0.06

0.16 ± 0.06

0.41 ± 0.36

0.14 ± 0.02

0,5

1

11

CuII

mg/l

-

-

-

< 0.001

< 0.001

< 0.001

0.1

0.2

12

ZnII

mg/l

-

-

-

0.03

0.02

< 0.001

0.5

1

13

Coliform

MPN/100ml

823 ± 922

-

24 ± 15

415 ± 500

112 ± 141

56 ± 59

2500

5000

 

(*) TB: giá trị trung bình, S: độ lệch chuẩn;

(a) Nguồn: N.V. Hợp và nnk (2005) - kết quả phân tích ở 3 mặt cắt trên sông trong 9 đợt - 3 – 11/2005

(b) Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị

(c) Nguồn: Qui hoạch xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Trị (kết quả phân tích tháng 10/2007 tại 3 mặt cắt trên sông)

(d,e, f) Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị  (Quý I, II, III, IV năm 2008 - 2009 và quý I năm 2010)

(g)QCVN 08:2008/BTNMT - Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt:

- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng yêu cầu chất lượng nước thấp hơn (như loại B1 và B2).


Bảng 3.10.Biến động chất lượng nước sông Bến Hải 2006 – 2010

STT

Thông số

Đơn vị

2005(a)

2006(b)

2007(c)

2008(d)

2009(e)

2010(f)

QCVN 08:2008/BTNMT(g)

TB ± S

(n = 27)

TB ± S

(n = 3)

TB ± S

(n = 3)

TB ± S

(n = 10)

TB ± S

(n = 10)

TB ± S

(n = 3)

A1

A2

1

pH

-

7.2 ± 0.6

7.0 ± 0.3

7.4 ± 0.5

6.8 ± 0.5

6.9 ± 0.7

7.5 ± 0.3

6-8,5

6-8,5

2

Nhiệt độ

oC

27.6 ± 4.3

28.3 ± 0.6

28.7 ± 0.4

24.7 ± 0.8

26.9 ± 2.0

24.3 ± 0.6

-

-

3

TSS

mg/l

8 ± 9

21 ± 10

6 ± 1

27 ± 12

38 ± 13

31 ± 12

20

30

4

DO

mg/l

6.4 ± 0.8

7.2 ± 0.2

6.8 ± 0.6

7.0 ± 0.5

6.8 ± 0.6

7.3 ± 0.4

≥ 6

≥ 5

5

BOD5

mg/l

0.5 ± 0.3

-

0.6 ± 0.3

2.6 ± 1.3

1.2 ± 1.8

1.7 ± 0.7

4

6

6

COD

mg/l

6.3 ± 2.5

13.7 ± 3.8

4.6 ± 4.4

7.6 ± 2.8

4.0 ± 3.8

2.8 ± 1.0

10

15

7

NO3--N

mg/l

0.06 ± 0.04

-

< 0.05

2.12 ± 1.28

1.63 ± 2.32

1.11 ± 0.83

2

5

8

NH4+-N

mg/l

0.09 ± 0.09

0.08 ± 0.03

< 0.05

0.09 ± 0.05

0.09 ± 0.05

0.04 ± 0.01

0,1

0,2

9

PO43--P

mg/l

-

0.06 ± 0.02

0.01

0.04 ± 0.02

0.12 ± 0.13

0.08 ± 0.09

0,1

0,2

10

FeII,III

mg/l

-

0.10 ± 0.04

0.22 ± 0.10

0.41 ± 0.32

0.69 ± 0.71

0.96 ± 0.73

0,5

1

11

CuII

mg/l

-

-

-

-

0.04  ± 0.03

< 0.001

0.1

0.2

12

ZnII

mg/l

-

-

-

-

0.09 ± 0.10

< 0.001

0.5

1

13

Coliform

MPN/100ml

919 ± 869

-

139 ± 65

825 ± 731

294 ± 288

16 ± 12

2500

5000

 

(*) TB: giá trị trung bình, S: độ lệch chuẩn;

(a) Nguồn: N.V. Hợp và nnk (2005) - kết quả phân tích ở 3 mặt cắt trên sông trong 9 đợt - 3 – 11/2005

(b) Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị

(c) Nguồn: Qui hoạch xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Trị (kết quả phân tích tháng 10/2007 tại 3 mặt cắt trên sông)

(d,e, f) Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị (Quý I, II, III, IV năm 2008 - 2009 và quý I năm 2010)

(g)QCVN 08:2008/BTNMT - Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt:

- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng yêu cầu chất lượng nước thấp hơn (như loại B1 và B2).


Bảng 3.11.Biến động chất lượng nước sông Vĩnh Phước và sông Sa Lung 2008 – 2010

STT

Thông số

Đơn vị

2008(a)

2009(b)

2010(c)

QCVN 08:2008/BTNMT(d)

Vĩnh Phước

Sa Lung

Vĩnh Phước

Sa Lung

Vĩnh Phước

Sa Lung

TB ± S

(n = 7)

TB ± S

(n = 7)

TB ± S

(n = 6)

TB ± S

(n = 6)

TB ± S

(n = 3)

TB ± S

(n = 2)

A1

A2

1

pH

-

7.0 ± 0.2

6.6 ± 0.4

6.8 ± 0.5

6.6 ± 0.6

7.2 ± 0.2

7.0

6-8,5

6-8,5

2

Nhiệt độ

oC

23.4 ± 0.6

25.9 ± 2.9

26.9 ± 1.7

27.4 ± 2.6

24.5 ± 0.7

24.5

-

-

3

TSS

mg/l

22 ± 12

32 ± 18

38 ± 41

42 ± 21

9 ± 2

37

20

30

4

DO

mg/l

6.8 ± 0.4

6.2 ± 0.4

6.8 ± 0.6

7.0 ± 0.8

7.1 ± 0.4

7.1

≥ 6

≥ 5

5

BOD5

mg/l

1.4 ± 0.7

1.9 ± 0.4

0.7 ± 0.5

0.5 ± 0.2

1.1 ± 0.6

1.5

4

6

6

COD

mg/l

3.4 ± 1.6

4.4 ± 1.3

3.7 ± 4.0

2.3 ± 1.0

2.3 ± 1.5

2.5

10

15

7

NO3--N

mg/l

1.3 ± 1.0

0.98 ± 0.34

0.66 ± 0.44

0.66 ± 0.05

0.33 ± 0.20

0.28

2

5

8

NH4+-N

mg/l

0.06 ± 0.07

0.06 ± 0.05

0.08 ± 0.06

0.08 ± 0.04

0.08 ± 0.07

0.04

0,1

0,2

9

PO43--P

mg/l

0.04 ± 0.04

0.05 ± 0.04

0.08 ± 0.09

0.06 ± 0.04

0.02 ± 0

0.02

0,1

0,2

10

FeII,III

mg/l

0.30 ± 0.21

0.34 ± 0.16

0.58 ± 0.42

0.82 ± 1.5

0.24 ± 0.02

0.52

0,5

1

11

CuII

mg/l

0.03 ± 0.02

< 0.001

< 0.001

0.01

< 0.001

< 0.001

0.1

0.2

12

ZnII

mg/l

0.04 ± 0.02

0.01 ± 0.01

< 0.001

0.01

< 0.001

< 0.001

0.5

1

13

Coliform

MPN/100ml

191 ± 96

561 ± 653

92 ± 50

77 ± 41

13 ± 3

9

2500

5000

 

(*) TB: giá trị trung bình, S: độ lệch chuẩn;

(a,b) Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị (Quý I, II, III, IV năm 2008 - 2009 và quý I năm 2010)

(e)QCVN 08:2008/BTNMT - Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt:

- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng yêu cầu chất lượng nước thấp hơn (như loại B1 và B2).


Bảng 3.12.Biến động chất lượng nước sông Vĩnh Định và Sê pôn 2008 – 2010

STT

Thông số

Đơn vị

2008(a)

2009(b)

2010(c)

QCVN 08:2008/BTNMT(d)

Vĩnh Định

Sê Pôn

Vĩnh Định

Sê Pôn

Vĩnh Định

Sê Pôn

TB ± S

(n = 9)

TB ± S

(n = 12)

TB ± S

(n = 8)

TB ± S

(n = 10)

TB ± S

(n = 2)

TB ± S

(n = 2)

A1

A2

1

pH

-

7.2 ± 0.5

7.0 ± 0.6

7.0 ± 0.5

6.8 ± 0.2

7.2

6.8

6-8,5

6-8,5

2

Nhiệt độ

oC

24.7 ± 0.8

24.0 ± 1.4

26.6 ± 3.0

26.4 ± 2.2

23.5

24.0

-

-

3

TSS

mg/l

36 ± 15

37 ±  35

35 ± 27

40 ± 28

34

19

20

30

4

DO

mg/l

7.1 ± 0.5

7.2 ± 0.3

5.8 ± 0.6

7.0 ± 0.5

6.8

7.2

≥ 6

≥ 5

5

BOD5

mg/l

2.4 ± 1.7

2.8 ± 1.0

1.3 ± 0.5

0.4 ± 0.1

2.2

1.2

4

6

6

COD

mg/l

5.4 ± 1.9

7.1 ± 2.2

7.4 ± 4.4

3.1 ± 2.6

4.1

2.1

10

15

7

NO3--N

mg/l

1.8 ± 1.4

1.3 ± 1.1

1.50 ± 2.14

0.77 ± 0.61

0.18

1.42

2

5

8

NH4+-N

mg/l

0.14 ± 0.13

0.11 ± 0.11

0.10 ± 0.06

0.08 ± 0.05

0.04

0.06

0,1

0,2

9

PO43--P

mg/l

0.03 ± 0.04

0.03 ± 0.03

0.15 ± 0.11

0.05 ± 0.02

0.03

0.19

0,1

0,2

10

FeII,III

mg/l

0.16 ± 0.09

0.13 ± 0.07

2.48 ± 2.87

1.27 ± 1.78

0.90

0.09

0,5

1

11

CuII

mg/l

< 0.001

< 0.001

< 0.001

< 0.001

< 0.001

< 0.001

0.1

0.2

12

ZnII

mg/l

0.03 ± 0.03

0.01 ± 0.01

< 0.001

0.01

< 0.001

< 0.001

0.5

1

13

Coliform

MPN/100ml

397 ± 291

365 ± 557

221 ± 217

200 ± 457

167

7

2500

5000

 

(*) TB: giá trị trung bình, S: độ lệch chuẩn;

(a,b) Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị (Quý I, II, III, IV năm 2008 - 2009 và quý I năm 2010)

(e)QCVN 08:2008/BTNMT - Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt:

- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng yêu cầu chất lượng nước thấp hơn (như loại B1 và B2).


Bảng 3.13.Biến động chất lượng nước ao hồ 2006 – 2010

STT

Thông số

Đơn vị

2006(a)

2008(b)

2009(c)

2010(d)

QCVN 08:2008/BTNMT(e)

TB ± S

(n = 8)

TB ± S

(n = 30)

TB ± S

(n = 12)

TB ± S

(n = 6)

A1

A2

1

pH

-

6.7 ± 0.1

7.1 ± 0.6

6.7 ± 0.7

7.0 ± 0.4

6-8,5

6-8,5

2

Nhiệt độ

oC

28.6 ± 0.5

25.9 ± 1.4

27.4 ± 1.8

25.5 ± 0.6

-

-

3

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

20 ± 3

35 ± 35

18 ± 11

31 ± 15

20

30

4

Oxy hòa tan (DO)

mg/l

7.2 ± 0.1

6.9 ± 0.4

6.9 ± 0.7

6.9 ± 0.1

≥ 6

≥ 5

5

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)

mg/l

-

2.0 ± 1.7

1.0 ± 0.7

2.2 ± 1.2

4

6

6

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

mg/l

11.5 ± 2.1

5.8 ± 3.4

4.0 ± 3.1

3.9 ± 2.1

10

15

7

NO3--N

mg/l

-

0.57 ± 0.45

0.38 ± 0.31

0.18 ± 0.14

2

5

8

NH4+-N

mg/l

0.16 ± 0.11

0.10 ± 0.08

0.07 ± 0.05

0.03 ± 0.01

0,1

0,2

9

PO43--P

mg/l

0.06 ± 0.02

0.08 ± 0.10

0.10 ± 0.15

0.04 ± 0.05

0,1

0,2

10

FeII,III

mg/l

0.09 ± 0.03

0.44 ± 0.22

0.08 ± 0.10

0.49 ± 0.53

0,5

1

11

CuII

mg/l

-

< 0.001

0.01 ± 0.01

< 0.001

0.1

0.2

12

ZnII

mg/l

-

0.01 ± 0.01

0.01 ± 0.01

< 0.001

0.5

1

13

Coliform

MPN/100ml

-

519 ± 388

214 ± 186

24 ± 21

2500

5000

 

(*) TB: giá trị trung bình, S: độ lệch chuẩn;

(a) Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị (gồm các hồ Tích Tường, Khe Chè, Khe Mây, Nghĩa Hy, La Ngà, Bảo Đại, Trúc Linh, Hà Thương và bàu Trà Lộc, Thủy Ứ - Vĩnh Tú)

(b,c,d) Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Quảng Trị (Quý I, II, III, IV năm 2008 – 2009 và quý I năm 2010)

(e)QCVN 08:2008/BTNMT - Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt:

- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.

- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng yêu cầu chất lượng nước thấp hơn (như loại B1 và B2).

Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn